Về trang chủGiới thiệu điểm TBT/WTOTin tức - sự kiệnTra cứu văn bảnTIN CẢNH BÁO!Liên hệ - Góp ý 

    TIN TỨC - SỰ KIỆN
    GIỚI THIỆU WEBSITE
    VĂN BẢN QPPL TBT
    TIÊU CHUẨN
    HÀNG RÀO TBT CỦA THÀNH VIÊN WTO
    THÔNG BÁO VỀ TBT
    HỎI ĐÁP VỀ TBT
    TÀI LIỆU - VĂN BẢN
    DIỄN ĐÀN 
›Tài liệu - văn bản
 

  Tham gia Hệ thống TRACES trong cấp chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu sang EU - 31/10/2014  Đưa hợp tác thương mại Việt Nam – Triều Tiên đi vào chiều sâu - 31/10/2014  Dệt may: Cơ hội nhiều nhưng "cuộc chơi" vẫn khắc nghiệt - 30/10/2014  Tích cực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng - 30/10/2014  Đàm phán TPP Việt Nam - Hoa Kỳ: Mở cửa hội nhập - 29/10/2014  Metro hỗ trợ nông dân nuôi trồng thủy sản theo chuẩn VietGAP - 29/10/2014  “Nới cánh cửa” cho sản phẩm gỗ vào EU - 29/10/2014  Ra mắt câu lạc bộ sản phẩm đặc trưng Đồng bằng sông Cửu Long - 29/10/2014  Hiệp định TPP sắp tới đích - 28/10/2014  Tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu tôm Việt Nam - 28/10/2014 
Home >> Nội dung website >> Hỏi đáp về TBT >> Những câu hỏi thường gặp

Sau 3 năm thực hiện đề án TBT

Tôi xin anh chi đang công tác tại TBT Vĩnh Long. Xin anh chi cung cấp cho chúng tôi những thông tin sau: 1. Báo cáo TBT sau 3 năm thực hiện và kế hoạch thực hiện trong những năm sau 2. Quy trình Thông báo, Hỏi đáp TBT Tôi xin chân thành cảm ơn!


Trên cơ sở Quyết định 114/2005/QĐ-TTg và Quyết định 444/QĐ-TTg  ngày 26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu, tổ chức, hoạt động về TBT ở Trung ương và địa phương. Bộ Khoa học và Công nghệ đã xây dựng Đề án “ Triển khai thực hiện Hiệp định Hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2006-2010” ngày 23/8/2006 (ban hành kèm theo Quyết định 16/2006/QĐ-BKHCN) 

            Sau 3 năm tổ chức thực hiện Đề án nêu trên tại Vĩnh Long. Sở Khoa học và Công nghệ đã chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng bám sát hướng dẫn hoạt động của Bộ Khoa học và Công nghệ và Văn phòng TBT Việt Nam  trong thời gian qua đạt được kết quả bước đầu với những nội dung cụ thể như sau:

 

1.      Về xây dựng tổ chức và hoạt động về TBT:

 

Sau khi đề án tổ chức hoạt động TBT đã được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập phòng TBT-VL đặt   tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng  và đi vào hoạt động.   Chức năng, nhiệm vụ về công tác TBT ở địa phương được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 114/2005/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ, Sở đã giao cho Chi cục  nghiên cứu xây dựng Kế hoạch Triển khai Hiệp định TBT và SPS nhằm thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh về Hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2008-2010, kết quả đã được UBND tỉnh phê duyệt và đã triển khai thực hiện theo kế hoạch.

a). Hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến Hiệp định  về TBT:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Hiệp định về TBT và các văn bản có liên quan; Đã phối hợp với Văn phòng TBT Việt Nam  tổ chức tập huấn  triển khai Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại  (TBT), có khoảng gần 200 đại biểu là Lãnh đạo các Sở ngành, Lãnh đạo UBND các huyện thị, Phòng Công thương, cán bộ ngành khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp quan trọng của tỉnh tham dự.

- Phối hợp tuyên truyền về công tác TBT trên Thông tin Khoa học và Công nghệ của Sở, thực hiện chuyên mục trên Đài Phát thanh và Truyền hình của tỉnh,  phổ biến thông tin trên Website của Sở Khoa học và Công nghệ và Website TBT-VL của Chi cục TCĐLCL với nhiều nội dung thiết thực liên quan đến hoạt động TBT trong tỉnh.

b). Hoạt động nghiệp vụ về TBT:

- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu nghiệp vụ về TBT, thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo hướng dẫn của Văn phòng TBT -Việt Nam. Trong thời gian qua, đã xây dựng bộ phận chức năng về TBT, trang bị phương tiện làm việc phục vụ công tác TBT.

- Phối hợp với Văn phòng TBT- Việt Nam xây dựng Website TBT-VL

( http//vinhlong.tbtvn.org) và phối hợp với Trung tâm Thông tin Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ( TCĐLCL) của Tổng cục TCĐLCL xây dựng, vận hành và quản trị cơ sở dữ liệu TCĐLCL để phục vụ công tác TBT địa phương.

- Khai thác, cập nhật hàng trăm bài, tin liên quan đến hoạt động TBT trên mạng internet thông qua Website TBT-VL của Chi cục TCĐLCL để cung cấp thông tin đến các doanh nghiệp trong tỉnh. Đến tháng 12/2008 đã có trên 20.000 lượt người truy cập vào Website TBT-VL. Bước đầu giới thiệu với doanh nghiệp hoạt động TBT địa phương đồng thời cung cấp nhiều thông tin liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thông báo của các nước thành viên WTO và thông tin thị trường nước ngoài phục vụ các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu trong tỉnh.

- Tập trung đào tạo, tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ làm công tác TBT.

- Tham mưu, đề xuất nhiều văn bản liên quan đến hoạt động TBT địa phương, đã được UBND tỉnh chấp thuận.

2. Về cơ sở vật chất kỹ thuật:

Sở đã bố trí kinh phí theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ để trang bị thiết bị văn phòng như máy tính, thiết lập đường truyền ADSL; Thiết kế Website TBT-VL; Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu về Tiêu chuẩn - Chất lượng;  Phần mềm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật  để phục vụ công tác TBT tại địa phương. Tổng kinh phí phân bổ hàng năm từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng ( không kể kinh phí hành chính) để thực hiện nhiệm vụ TBT địa phương.

Ngoài ra, đến tháng 6/2008, UBND tỉnh Vĩnh Long đã phê duyệt kế hoạch với tổng mức kinh phí trên 100 triệu đồng để triển khai Hiệp định TBT và SPS giai đoạn (2008-2010),  nhằm thực hiện Chương trình hành động của tỉnh về Hội nhập kinh tế quốc tế.

II. Thực trạng tình hình thực thi Hiệp định TBT tại địa phương :

1.      Về nhận thức xã hội:

            Qua công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến Hiệp định TBT đối với các cơ quan nhà nước sở ngành, huyện, thị xã và các hiệp, hội, doanh nghiệp trong tỉnh. Nhìn chung, bước đầu nhận thức được nội dung về Hiệp định TBT và ý thức được trong thực thi Hiệp định có nhiều khó khăn, phức tạp, từ đó xác định những khó khăn, thách thức  phải vượt qua để xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù hợp quy định của WTO khi tham gia thị trường thế giới

            2. Việc rà soát văn bản pháp quy kỹ thuật địa phương và góp ý hoàn thiện hệ thống pháp luật do trung ương ban hành: 


- Đơn vị thực hiện tốt vai trò tham gia xây dựng văn bản pháp quy kỹ thuật, rà soát văn bản pháp quy kỹ thuật địa phương. Tuy nhiên, chưa phát hiện các văn bản pháp quy kỹ thuật do địa phương ban hành ảnh hưởng các nguyên tắc WTO quy định.

            - Tích cực trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật: tham gia góp ý bổ sung dự thảo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng hàng hoá; Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật  và các Thông tư, Quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ về quản lý TCĐLCL...

3. Những khó khăn và thuận lợi của doanh nghiệp:

a) Khó khăn:

- Phần lớn các doanh nghiệp trong tỉnh đều thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ, năng lực tài chính, trình độ công nghệ sản xuất, trình độ quản lý kinh doanh còn yếu và ở mức thấp, do đó năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường còn hạn chế.

- Các doanh nghiệp của tỉnh chưa hiểu đầy đủ các nguyên tắc của WTO; chưa thấy hết tính chất khó khăn, phức tạp trong thi hành Hiệp định TBT.

- Còn nhiều doanh nghiệp thiếu năng lực đáp ứng theo yêu cầu của quá trình hội nhập; chưa kịp thời đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá; nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh sản phẩm hàng hoá.

- Thiếu thông tin trong hoạt động kinh doanh, thông tin về thị trường...làm hạn chế thích ứng nhanh với hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp.

- Các cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương cũng đứng trước nnhững khó khăn trong quá trình thực thi Hiệp định TBT tại địa phương, trong đó có cả việc thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về TBT của các sở ngành trong tỉnh. Chưa có kinh nghiệm trong việc xử lý , giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến TBT ( nếu có tình huống xảy ra đối với các doanh nghiệp)

 b) Thuận lợi:

- Tỉnh có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển khinh tế-xã hội địa phương

- Các doanh nghiệp  được tiếp cận trực tiếp với thị trường thế giới nên có điều kiện nâng cao trình độ sản xuất, trình độ quản lý, năng lực cạnh tranh...

- Trong kinh doanh, các sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ tham gia bình đẳng trên thị trường quốc tế  được hưởng tất cả các quy định của nền kinh tế thị trường theo Hiệp định WTO.

 

4. Đánh giá nhận xét chung:

Thực hiện Quyết định 16/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc “Đề án triển khai thực hiện Hiệp định Hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2006-2010”, Sở Khoa học và Công nghệ đã tích cực triển khai đạt kết quả:

- Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; về quản lý TCĐLCL nhất là công tác TBT địa phương.

 -Thực hiện tốt chức năng tham mưu, đề xuất đối với cấp trên trong việc tổ chức Kế hoạch Triển khai Hiệp định TBT và SPS nhằm thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh về Hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2008-2010.

- Các doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp trong tỉnh cũng nhận thức cơ bản bước đầu về cơ hội và thách thức của việc gia nhập WTO cũng như trong việc thực thi các quy định của Hiệp định TBT/WTO trên địa bàn của tỉnh;

- Công tác thông báo và hỏi đáp về TBT của tỉnh đã ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động  thông báo và hỏi đáp hàng rào kỹ thuật trong thương mại phục vụ doanh nghiệp và yêu cầu quản lý nhà nước tại địa phương.

- Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ về TBTđược quan tâm đào tạo, từng bước đáp ứng yêu cầu công tác theo hướng dẫn của Văn phòng TBT Việt Nam.
           
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực còn những hạn chế khó khăn:

- Mối quan hệ giữa các sở, ngành có liên quan về hoạt động TBT chưa nhiều.

 - Trình độ cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ còn hạn chế nhất là trình độ ngoại ngữ. Chưa có kinh nghiệm, còn lúng túng do công tác còn mới và phức tạp.

Vì vậy, công tác TBT từ nay đến năm 2010 cần có sự chỉ đạo phối hợp  của Ban liên ngành TBT của tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về TBT ở địa phương giúp cho các doanh nghiệp có thể vượt qua rào cản kỹ thuật, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế thuận lợi giúp tình hình kinh tế tỉnh nhà phát triển theo kế hoạch./.

QUY TRÌNH

Hỏi đáp các thông tin liên quan đến văn bản pháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp của các cơ quan trong Tỉnh

 

 


I. Sơ đồ qui trình hỏi-đáp:

 

 

B2. Xác định khả năng tự trả lời câu hỏi

không

 

B3. Phối hợp xác định tổ chức trả lời được câu hỏi

B4. Phòng TBT Vĩnh Long hoặc điểm TBT(cơ quan chịu trách nhiệm chính) đề nghị tổ chức đó trả lời câu hỏi

B5. Gửi văn bản trả lời đến bên yêu cầu

 

B1. Tiếp nhận câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


II. Các bước thực hiện qui trình:

 

            Bước 1. Tiếp nhận câu hỏi (B1)

 

            Phòng TBT Vĩnh Long và các Điểm TBT thuộc Sở, ngành tỉnh (gọi chung là điểm TBT) khi nhận được câu hỏi của các cơ quan, tổ chức (trong nước hoặc ở các nước thành viên WTO khác) cần sắp xếp trình tự giải quyết hợp lý theo thứ tự, lĩnh vực và tính cấp bách của các câu hỏi, đồng thời thực hiện thông tin về việc đã tiếp nhận câu hỏi đó trong mạng lưới.

           

Bước 2. Xác định khả năng tự trả lời câu hỏi (B2)

 

            Phòng TBT Vĩnh Long và các Điểm TBT xem xét câu hỏi, trong vòng 24 giờ phải xác định khả năng có tự trả lời các câu hỏi nhận được hay không ?. Nếu có khả năng thì soạn thảo văn bản trả lời và gửi đi;  các Điểm TBT (cơ quan có chịu trách nhiệm chính trả lời câu hỏi) phải thông tin cho phòng TBT Vĩnh Long và các tổ chức trong mạng TBT có liên quan biết về việc trả lời các câu hỏi nhận được.

 

            Bước 3. Xác định cơ quan, tổ chức có khả năng trả lời câu hỏi (B3)

 

            Trong trường hợp không có khả năng tự trả lời, các Điểm TBT cũng phải thông tin cho Phòng TBT Vĩnh Long biết để phối hợp xác định cơ quan, tổ chức có chức năng và khả năng trả lời các câu hỏi đó. Thời gian từ khi nhận được câu hỏi đến khi xác định được cơ quan, tổ chức có khả năng trả lời không quá 02 ngày làm việc.

 

            Bước 4. Đề nghị cơ quan, tổ chức xem xét trả lời (B4)

 

            Sau khi xác định được cơ quan, tổ chức có chức năng và khả năng trả lời câu hỏi, trong vòng 24 giờ, các điểm TBT (cơ quan chịu trách nhiệm chính về việc trả lời) phải soạn thảo công văn (theo Biểu mẫu của Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định số 09/2006/QĐ- BKHCN ngày 04/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ), kèm theo câu hỏi và gửi đến cơ quan, tổ chức đó đề nghị trả lời trong thời gian hợp lý với các yêu cầu sau:

 

            - Có thể trả lời trực tiếp cho thành viên WTO yêu cầu và gửi một bản sao văn bản Trả lời đến Phòng TBT Vĩnh Long.

           

            - Hoặc gửi văn bản Trả lời đến Phòng TBT Vĩnh Long để gửi cho thành viên WTO yêu cầu. Lưu ý ghi rõ thời hạn trả lời trực tiếp hoặc thời hạn gửi đến Phòng TBT Vĩnh Long để theo dõi tổng hợp.

 

            Chi cục TC-ĐL-CL (Phòng TBT Vĩnh Long) có trách nhiệm theo dõi tiến độ trả lời của cơ quan, tổ chức theo thời hạn hợp lý đã được xác định.

 

            Bước 5. Gửi văn bản trả lời đến bên yêu cầu (B5)

 

            Sau khi cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản trả lời, có thể gửi trực tiếp cho bên có yêu cầu hoặc có thể gửi gián tiếp văn bản trả lời đến Phòng TBT Vĩnh Long để chuyển cho thành viên WTO yêu cầu.

 

            Việc chuyển câu trả lời nên được thực hiện bằng phương tiện điện tử để đảm bảo về thời gian. Tuy nhiên, khi gửi nhiều tài liệu có thể dùng các phương tiện thích hợp khác như bưu điện, qua đoàn ngoại giao...

 

Nguồn: TBTVL

Số lần đọc: 2531  Gửi email trang này cho bạn bè Mở cửa sổ in bài viết này


Những câu hỏi thường gặp
  •   Rào cản tài chính phi thuế quan
  •   Thực trạng hàng rào kỹ thuật ở Việt Nam
  •   Sau 3 năm thực hiện đề án TBT
  •   Mối quan hệ Năng suất- chất lượng
  •  Xem tất cả các tin...

      Gửi nhận xét cho bài viết này!

    Số truy cập: 83245
    Đăng nhập/Đăng ký
    Bí danh
    Mật khẩu
    Ghi nhớ (Đăng ký)
    Voting

     

    TBTVN.net Website
     

    © 2006 - Bản quyền thuộc VĂN PHÒNG THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP TBT-VN
    Số 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

    Tel: (84-4)  - Fax: (84-4)  - Email: tbtvn@tcvn.gov.vn